Đồng hồ HTP
thông báo : Bây giờ là
Đồng hồ HTP
thông báo : Bây giờ là
Trạng thái
Hóa 9 HSG 0708

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:46' 18-09-2009
Dung lượng: 11.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:46' 18-09-2009
Dung lượng: 11.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD BUÔN ĐÔN ĐỀ THI HSG HUYỆN-NĂM HỌC 2007-2008
THCS TRẦN HƯNG ĐẠO Môn: HÓA HỌC - LỚP 9
Thời gian làm bài:150 phút
Câu 1:(4 điểm) Một bạn học sinh A phát biểu rằng: “Một nguyên tố hóa học chỉ tạo ra được nhiều hợp chất khác nhau” còn học sinh B thì cho rằng : “ Một nguyên tố hóa học có thể tạo ra được nhiều đơn chất khác nhau”. Theo em,ý kiến của bạn nào đúng? Lấy 3 nguyên tố làm ví dụ minh họa.
Câu 2: (4 điểm) Cho biết công thức hóa học tương ứng với mỗi chữ cái A, B, C, D.... rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Câu 3(4 điểm): Trên một cái cân có hai đĩa cân. Người ta đặt vào mỗi đĩa một bình chứa 365g dung dịch axit HCl a%, sau đó người ta cho a gam Al vào bình ở đĩa Avà cho a gam Fe vào bình ở đĩa B. Phản ứng xong cân ở vĩ trí thăng bằng hay bị lệch xuống về phía nào?
Câu 4 (4 điểm): Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí A gồm 3mol SO2 , 2mol O2 , và một ít V2O5 . Nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thu được 4,25mol khí B. Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 và phần trăm về thể tích các khí trong B.
Câu 5(4 điểm): Hòa tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp gồm Fe và kim loại X( hóa trị n) vào 382,6g dung dịch HCl thì thu được 11,2lit khí H2 (ở đktc) và dung dịch A trong đó nồng độ của FeCl2 là 6,35%.
Xác định kim loại X.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
Cho biết: Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5; Mg = 24; H = 1; O = 16; S = 32.
-------------------------------------------------------------
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và máy tính bỏ túi
PHÒNG GD BUÔN ĐÔN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG HUYỆN
THCS TRẦN HƯNG ĐẠO Môn: HÓA HỌC-LỚP 9
NĂM HỌC 2007-2008
Câu 1(4 điểm):
Ý kiến của học sinh B đúng (1 điểm)
Ví dụ: - Nguyên tố Cacbon có thể tạo ra các dạng thù hình khác nhau như:
Kim cương, than chì, cacbon vô định hình, than đá. (1 điểm)
- Nguyên tố ôxi co thể tạo ra 2 dạng thù hình: O2, O3 (1 điểm)
- Nguyên tố phôtpho có thể tạo ra 2 dạng thù hình: phôtpho đỏ, phôtpho trắng (1 điểm)
Câu 2(4 điểm): Các phương trình hóa học:
A là Ba hoặc Ca, B là Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 , C là H2, D là NaHCO3, E là BaCO3 hoặc CaCO3, H là NaOH, G là Fe(OH)3.
Câu 3(4 điểm): Các phương trình hóa học:
Số mol HCl có trong 365g dung dịch HCl a%
Theo (1) số mol axit cần dùng là:
(0.5 điểm)
Phản ứng (1), axit thiếu, kimloại dư, tính theo axit.
Theo (2), số mol HCl cần dùng là:
(0.5 điểm)
Phản ứng (2), axit dư, tính theo Fe.
Theo (1)&(2) ta thấy số mol H2 thoát ra ở (1) lớn hơn số mol H2 ở (2):
Cân bị lệch xuống về phía đĩa (0.75 điểm)
Câu 4 (4 điểm): Gọi x là số mol SO2 tham gia phản ứng
Trước phản ứng: 3mol 2mol (0.25 điểm)
Phản ứng: x mol 0.5x mol x mol (0.25 điểm)
Sau phản ứng: 3 – x + 2 - 0.5x + x = 4.25 mol (0.25 điểm)
Giải ra ta được: x = 1.5 mol (0.5 điểm)
Hiệu suất phản ứng :
Câu 5 (4 điểm): Phương trình hóa học:
x 2x x x
y yn y 0,5yn
- Số mol H2 ở (1) và (2) :
- Số gam dung dịch sau phản ứng: 18,4 + 382,6 – 0,5×2 = 400gam
(0
THCS TRẦN HƯNG ĐẠO Môn: HÓA HỌC - LỚP 9
Thời gian làm bài:150 phút
Câu 1:(4 điểm) Một bạn học sinh A phát biểu rằng: “Một nguyên tố hóa học chỉ tạo ra được nhiều hợp chất khác nhau” còn học sinh B thì cho rằng : “ Một nguyên tố hóa học có thể tạo ra được nhiều đơn chất khác nhau”. Theo em,ý kiến của bạn nào đúng? Lấy 3 nguyên tố làm ví dụ minh họa.
Câu 2: (4 điểm) Cho biết công thức hóa học tương ứng với mỗi chữ cái A, B, C, D.... rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Câu 3(4 điểm): Trên một cái cân có hai đĩa cân. Người ta đặt vào mỗi đĩa một bình chứa 365g dung dịch axit HCl a%, sau đó người ta cho a gam Al vào bình ở đĩa Avà cho a gam Fe vào bình ở đĩa B. Phản ứng xong cân ở vĩ trí thăng bằng hay bị lệch xuống về phía nào?
Câu 4 (4 điểm): Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí A gồm 3mol SO2 , 2mol O2 , và một ít V2O5 . Nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thu được 4,25mol khí B. Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 và phần trăm về thể tích các khí trong B.
Câu 5(4 điểm): Hòa tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp gồm Fe và kim loại X( hóa trị n) vào 382,6g dung dịch HCl thì thu được 11,2lit khí H2 (ở đktc) và dung dịch A trong đó nồng độ của FeCl2 là 6,35%.
Xác định kim loại X.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
Cho biết: Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5; Mg = 24; H = 1; O = 16; S = 32.
-------------------------------------------------------------
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và máy tính bỏ túi
PHÒNG GD BUÔN ĐÔN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG HUYỆN
THCS TRẦN HƯNG ĐẠO Môn: HÓA HỌC-LỚP 9
NĂM HỌC 2007-2008
Câu 1(4 điểm):
Ý kiến của học sinh B đúng (1 điểm)
Ví dụ: - Nguyên tố Cacbon có thể tạo ra các dạng thù hình khác nhau như:
Kim cương, than chì, cacbon vô định hình, than đá. (1 điểm)
- Nguyên tố ôxi co thể tạo ra 2 dạng thù hình: O2, O3 (1 điểm)
- Nguyên tố phôtpho có thể tạo ra 2 dạng thù hình: phôtpho đỏ, phôtpho trắng (1 điểm)
Câu 2(4 điểm): Các phương trình hóa học:
A là Ba hoặc Ca, B là Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 , C là H2, D là NaHCO3, E là BaCO3 hoặc CaCO3, H là NaOH, G là Fe(OH)3.
Câu 3(4 điểm): Các phương trình hóa học:
Số mol HCl có trong 365g dung dịch HCl a%
Theo (1) số mol axit cần dùng là:
(0.5 điểm)
Phản ứng (1), axit thiếu, kimloại dư, tính theo axit.
Theo (2), số mol HCl cần dùng là:
(0.5 điểm)
Phản ứng (2), axit dư, tính theo Fe.
Theo (1)&(2) ta thấy số mol H2 thoát ra ở (1) lớn hơn số mol H2 ở (2):
Cân bị lệch xuống về phía đĩa (0.75 điểm)
Câu 4 (4 điểm): Gọi x là số mol SO2 tham gia phản ứng
Trước phản ứng: 3mol 2mol (0.25 điểm)
Phản ứng: x mol 0.5x mol x mol (0.25 điểm)
Sau phản ứng: 3 – x + 2 - 0.5x + x = 4.25 mol (0.25 điểm)
Giải ra ta được: x = 1.5 mol (0.5 điểm)
Hiệu suất phản ứng :
Câu 5 (4 điểm): Phương trình hóa học:
x 2x x x
y yn y 0,5yn
- Số mol H2 ở (1) và (2) :
- Số gam dung dịch sau phản ứng: 18,4 + 382,6 – 0,5×2 = 400gam
(0
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất